About

Blog Archive

Lưu trữ Blog

Được tạo bởi Blogger.

Blogroll

 

Dịch thuật: Chữ "tức" trong Hán ngữ cổ (tiếp theo)

CHỮ “TỨC” TRONG HÁN NGỮ CỔ
(tiếp theo)

2- Động từ: ngay tại [thời gian hoặc địa điểm lúc đó].
Trong Sử kí – Hạng Vũ bản kỉ史記 - 项羽本紀 :
Hạng Vũ tức nhật nhân lưu Bái Công dữ ẩm.
项羽即日因留沛公與飲
(Hạng Vũ ngày hôm đó lưu Bái Công ở lại cùng uống rượu)
          Và:
Tức kì trướng trung trảm Tống Nghĩa đầu
即其帳中斬宋義頭
(Chém đầu Tống Nghĩa ngay trong trướng)
          Trong Hán thư – Cao Đế kỉ 漢書 - 高帝紀:
Hạng Bá hứa nặc, tức dạ phục khứ.
項伯許諾, 即夜復去
(Hạng Bá đồng ý, ngay đêm đó ra đi)
          Và trong Tô Vũ truyện 蘇武傳:
Tức thời tru diệt
即時誅滅
(Tru diệt ngay tức thời)

3- Phó từ: liền, bèn.
Trong Chiến quốc sách – Sở sách nhất 戰國策 - 楚策一:
[Tô Tần] tức âm dữ Yên vương mưu, phá Tề cộng phân kì địa.
[蘇秦] 即陰與燕王謀, 破齊共分其地.
([Tô Tần] ngầm cùng Yên vương mưu tính, tấn công nước Tề cùng nhau chia đất Tề chiếm được)
Chữ (tức) trong câu phán đoán, có thể dịch là “chính là”. Trong Tả truyện – Tương Công bát niên 左傳 - 襄公八年 có câu:
Phi kì phụ huynh, tức kì tử đệ.
非其父兄即其子弟
(Không phải là cha  anh, thì cũng chính là con em)
          Trong Sử kí – Hạng Vũ bản kỉ史記 - 项羽本紀 :
Lương phụ tức Sở tướng Hạng Yên
粱父即楚將項燕
(Cha của Lương chính là Hạng yên, tướng nước Sở)

4- Liên từ: nếu, nếu như.
Trong Chiến quốc sách – Triệu sách tam 戰國策 - 趙策三 :
Tức hữu sở thủ giả, thị thương cổ chi nhân dã.
即有所取者, 是商賈之人也
(Nếu nhận lấy thù lao thì đó là hành vi của người buôn bán)
          Trong Sử kí – Lí tướng quân liệt truyện 史記 - 李將軍列傳:
Lỗ đa thả cận, tức hữu cấp, nại hà?
虜多且近, 即有急, 奈何?
(Quân giặc đã đông lại gần, nếu có việc gấp thì làm thế nào?)

5- Liên từ: thì.
Trong Sử kí – Hạng Vũ bản kỉ史記 - 项羽本紀 :
Công từ hành tức miễn tử, tật hành tắc cập hoạ.
公徐行即免死, 疾行則及禍.
(Ông đi từ từ thì khỏi chết, nếu đi nhanh sẽ gặp hoạ)
          Và:
Tiên tức chế nhân, hậu tắc vi nhân sở chế.
先即制人, 後則為人所制.
(Nếu trước thì chế ngự được người, sau sẽ bị người chế ngự)
          Trong Liêm Pha Lạn Tương Như liệt truyện 廉頗藺相如列傳:
Sử Triệu bất tướng Quát tức dĩ, nhược tất tướng chi, phá Triệu quân giả tất Quát dã.
使趙不將括即已, 若必將之, 破趙軍者必括也.
(Nước Triệu không cho Quát làm tướng thì thôi, nếu đã cho làm tướng thì người phá vỡ quân Triệu nhất định là Quát đấy.)
Chú ý: nghĩa này đời sau mới sử dụng.

                                                         Huỳnh Chương Hưng
                                                         Quy Nhơn 16/9/2015

Nguyên tác Trung văn trong
CỔ ĐẠI HÁN NGỮ
古代漢語
(tập 1)
Chủ biên: Vương Lực 王力
Trung Hoa thư cục, 1998.

0 nhận xét:

Đăng nhận xét